Mặt bằng căn 2 phòng ngủ B1.3a (72,46 m²) và B1.4a (79,24 m²) Norton Park

Căn hộ Norton Park: các loại căn và diện tích từng mã căn

Căn hộ Norton Park – dự án của Gamuda Land tại số 5 Đại lộ Bình Dương, phường Thuận Giao, TP.HCM – có bảy loại: studio, 1 phòng ngủ+, 2 phòng ngủ, 2 phòng ngủ+, 3 phòng ngủ, căn hộ sân vườn và duplex, với diện tích sàn từ 42,12 m² đến 156,07 m². Leaflet Phân khu B do chủ đầu tư phát hành liệt kê từng mã căn kèm hai con số: diện tích sàn và diện tích sử dụng. Bài viết này sắp xếp lại toàn bộ dữ liệu đó theo loại căn và theo tòa, giải thích cách đọc hai loại diện tích, và chỉ ra điểm cần hỏi kỹ trước khi so sánh với dự án khác. Bảng diện tích chi tiết Norton Park kèm mặt bằng từng mã căn được đơn vị phân phối cập nhật trên gamudahomes.vn.

Tóm tắt nhanh

  • Phân khu B Norton Park có 645 căn hộ trong 3 tòa B1, B2, B3; leaflet chủ đầu tư công bố mã căn kèm diện tích sàn và diện tích sử dụng.
  • Studio từ 42,12 m², 1 phòng ngủ+ từ 50,45 m², 2 phòng ngủ từ 66,38 m², 2 phòng ngủ+ từ 86,93 m², 3 phòng ngủ từ 95,36 m², căn sân vườn từ 51,08 m², duplex từ 139,86 m².
  • Diện tích sử dụng nhỏ hơn diện tích sàn khoảng 7–10%; sân vườn của căn PES là diện tích dùng riêng, không ghi trên sổ hồng.
  • Tòa B2 tập trung studio và 2 phòng ngủ cỡ nhỏ; tòa B3 có 3 phòng ngủ cỡ lớn và duplex 156,07 m²; tòa B1 có 2 phòng ngủ+ và nhiều căn sân vườn.
  • Giá bán chưa công bố nên chưa tính được đơn giá/m²; shop độc lập chưa có diện tích.

Bảng tóm tắt loại căn Norton Park

Loại cănDiện tích sàn từ (m²)Căn tiêu biểu (sàn / sử dụng)Số layout toàn dự án
Studio42,12ST1.1a: 42,12 / 38,133
1 phòng ngủ+50,45A1.1a: 50,65 / 46,578
2 phòng ngủ66,38B1.3a: 72,46 / 66,80; B1.4a: 79,24 / 72,0720
2 phòng ngủ+86,93B2.2a: 87,20 / 80,003
3 phòng ngủ95,36C1.1a: 95,36 / 88,70; C4.1a: 113,65 / 106,5411
Căn hộ sân vườn51,08A1.1c.PES: 51,08 / 47,15, sân vườn 18,206
Duplex140,21D1.1b: 140,21 / 128,56; D2.1c: 156,07 / 143,012
Duplex sân vườn139,86D1.1c: 139,86 / 128,96, sân vườn 60,201
Shop khối đế141,70Căn tiêu biểu 189,019

Nguồn: website dự án và leaflet Phân khu B (10/2026). Số layout tính trên toàn dự án; các mã căn liệt kê dưới đây thuộc Phân khu B.

Diện tích sàn và diện tích sử dụng khác nhau thế nào?

Leaflet dùng hai con số cho mỗi căn. Diện tích sàn (còn gọi là diện tích tim tường) tính từ tim tường bao và tim tường ngăn căn hộ, bao gồm cả phần tường, cột, hộp kỹ thuật nằm trong căn. Diện tích sử dụng (diện tích thông thủy) chỉ tính phần sàn thực tế bên trong, không gồm tường bao, tường ngăn giữa các căn, cột và hộp kỹ thuật. Chênh lệch giữa hai con số ở Norton Park nằm trong khoảng 7–10% tùy loại căn; ví dụ căn B1.3a: 72,46 m² sàn, 66,80 m² sử dụng.

Theo quy định hiện hành về nhà chung cư, diện tích ghi trên sổ hồng là diện tích thông thủy. Vì vậy khi bên bán nói “căn 72 m²”, người mua cần hỏi đó là con số nào; so sánh đơn giá giữa hai dự án chỉ có ý nghĩa khi cùng dùng một loại diện tích. Giá bán Norton Park chưa được công bố nên bài này không tính đơn giá.

Studio: ba mã căn ở tòa B2

Mặt bằng căn studio ST1.1a Norton Park, diện tích sàn 42,12 m²
Mặt bằng căn studio ST1.1a Norton Park, diện tích sàn 42,12 m²

Studio là loại căn nhỏ nhất của dự án, tập trung ở tòa B2. Ba mã căn gần như bằng nhau về diện tích:

  • ST1.1a: 42,12 m² sàn, 38,13 m² sử dụng – mã tiêu biểu trên website dự án.
  • ST1.1b: 42,32 m² sàn, 38,44 m² sử dụng.
  • ST1.1c: 42,15 m² sàn, 38 m² sử dụng.

Với khoảng 38 m² sử dụng, studio phù hợp người ở một mình hoặc cặp đôi chưa có con, đặc biệt nhóm làm việc tại VSIP 1 và các khu công nghiệp lân cận muốn ở gần nơi làm việc. Tòa B2 cũng là tòa có nhiều căn mỗi tầng nhất trong ba tòa (14 căn ở tầng điển hình), nên studio và căn 2 phòng ngủ cỡ nhỏ chiếm phần lớn mặt bằng tòa này.

1 phòng ngủ+: tám layout, có phòng đa năng

Mặt bằng căn 1 phòng ngủ+ A1.1a Norton Park, diện tích sàn 50,65 m²
Mặt bằng căn 1 phòng ngủ+ A1.1a Norton Park, diện tích sàn 50,65 m²

Dấu “+” chỉ một phòng đa năng nhỏ ngoài phòng ngủ chính, có thể dùng làm phòng làm việc, phòng trẻ nhỏ hoặc kho. Diện tích sàn của nhóm này dao động hẹp từ 50,45 đến 51,08 m²:

  • A1.1a: 50,65 / 46,57 m² – có ở tòa B1 và B3, mã tiêu biểu.
  • A1.1b: 50,46 / 46,53 m²; A1.1c: 51,08 / 46,76 m².
  • A1.3a: 50,69 / 46,65 m²; A1.3b: 50,45 / 46,52 m².
  • A2.1a: 50,94 / 46,9 m²; A2.1b: 50,91 / 47 m²; A2.2c: 50,74 / 46,46 m².

Vì chênh lệch diện tích giữa các mã rất nhỏ, yếu tố quyết định khi chọn căn 1 phòng ngủ+ là vị trí trên mặt bằng tầng (hướng nhìn ra công viên, AEON Mall hay Đại lộ Bình Dương) và tòa (B1 hay B3) hơn là số mét vuông.

2 phòng ngủ: loại căn có 20 layout

Đây là nhóm có nhiều phương án mặt bằng nhất, diện tích sàn từ 66,38 m² đến 79,24 m². Có thể chia thành ba nhóm theo diện tích:

Nhóm cỡ nhỏ, 66–72 m²

  • B5.1a: 66,38 / 60,95 m² (tòa B2) – căn 2 phòng ngủ nhỏ nhất dự án. Tương đương: B5.1b 66,52 / 61,27; B5.2a 66,54 / 61,13; B5.2b 66,68 / 61,45; B5.2c 66,43 / 60,80.
  • B6.1a: 71,94 / 66,37 m² (tòa B2). Tương đương: B6.1b 72,00 / 66,64; B6.1c 71,84 / 66,04.

Nhóm cỡ vừa, 72–73 m²

  • B1.3a: 72,46 / 66,80 m² – có ở cả ba tòa B1, B2, B3, mã tiêu biểu. Tương đương: B1.3b 72,65 / 67,19; B1.3c 72,22 / 66,27.
  • B1.1a: 73,10 / 67,66 m²; B1.1b: 73,19 / 67,88 m².

Nhóm cỡ lớn, 76–79 m²

  • B4.1a: 76,49 / 69,96 m² (cả ba tòa). Tương đương: B4.1b 76,65 / 70,34.
  • B3.1a: 76,85 / 70,93 m² (cả ba tòa). Tương đương: B3.1b 77,08 / 71,44; B3.1c 76,39 / 70,21.
  • B1.4a: 79,24 / 72,07 m² (tòa B2) – căn 2 phòng ngủ lớn nhất, mã tiêu biểu. Tương đương: B1.4b 79,36 / 72,43.

Các mã B1.3a, B4.1a và B3.1a có mặt ở cả ba tòa, nên gia đình trẻ muốn căn 2 phòng ngủ có thể chọn tòa theo hướng nhìn mà không phải đổi mặt bằng. Nhóm B5 và B6 chỉ có ở tòa B2.

2 phòng ngủ+: ba layout ở tòa B1

Nhóm này rộng 86,93–87,20 m² sàn, tập trung tại tòa B1 hướng phố thương mại. Ba mã căn: B2.2a 87,20 / 80,00 m² (mã tiêu biểu), B2.1a 86,93 / 79,96 m², B2.1b 87,17 / 80,42 m². Với 80 m² sử dụng, căn 2 phòng ngủ+ gần bằng một số căn 3 phòng ngủ cỡ nhỏ của dự án khác; phòng đa năng có thể được dùng như phòng ngủ thứ ba cho khách hoặc người giúp việc.

3 phòng ngủ: từ 95,36 đến 113,65 m²

Mười một layout 3 phòng ngủ phân bố ở cả ba tòa, với bốn mốc diện tích rõ rệt:

  • Mốc 95–96 m²: C1.1a 95,36 / 88,70 (tòa B1, B3; mã tiêu biểu); C1.1b 95,6 / 89,18; C3.1a 95,63 / 89,02 (tòa B2); C3.1b 95,86 / 89,48; C3.1c 95,44 / 88,56.
  • Mốc 100 m²: C5.1a 100,54 / 93,50 (tòa B3); C5.1b 100,77 / 93,96.
  • Mốc 107 m²: C2.1a 106,82 / 99,78 (tòa B1); C2.1b 107,03 / 100,23.
  • Mốc 113 m²: C4.1a 113,65 / 106,54 (tòa B3; mã tiêu biểu); C4.1b 113,81 / 106,98.

Tòa B3 là nơi có cả hai mốc 100 m² và 113 m², phù hợp gia đình nhiều thế hệ cần phòng ngủ rộng. Tòa B2 chỉ có nhóm C3 ở mốc 95 m².

Căn hộ sân vườn (PES): sân riêng từ 18,20 đến 72,80 m²

Các mã có hậu tố PES là căn hộ ở tầng thấp có sân vườn dùng riêng. Leaflet ghi ba con số cho mỗi căn: diện tích sàn, diện tích sử dụng và diện tích sân vườn.

Mã cănLoạiSàn (m²)Sử dụng (m²)Sân vườn (m²)Tòa
A1.1c.PES1 phòng ngủ+51,0847,1518,20B1
B6.1c.PES2 phòng ngủ71,8466,5735,40B2
B1.3c.PES2 phòng ngủ72,2266,8231,40B1, B2
B3.1c.PES2 phòng ngủ76,3970,9072,80B1
C3.1c.PES3 phòng ngủ95,4488,5564,0B2

Leaflet ghi rõ: sân vườn là phần sử dụng riêng, không thuộc diện tích ghi trên sổ hồng. Điều này có hai hệ quả. Một, khi so đơn giá, không nên chia giá căn cho tổng “sàn + sân vườn”. Hai, quyền sử dụng sân vườn cần được ghi rõ trong hợp đồng mua bán và quy chế quản lý tòa nhà; người mua nên hỏi về việc sửa chữa, trồng cây, lắp mái che tại phần sân này.

Duplex: hai bản, 3 phòng ngủ 3 vệ sinh

Mặt bằng căn duplex sân vườn D1.1c Norton Park, tổng diện tích 139,86 m²
Mặt bằng căn duplex sân vườn D1.1c Norton Park, tổng diện tích 139,86 m²

Duplex của Phân khu B là căn hai tầng với 3 phòng ngủ và 3 phòng vệ sinh. Có ba mã căn:

  • D1.1c – duplex sân vườn: 139,86 m² tổng sàn, 128,96 m² tổng sử dụng, sân vườn 60,20 m²; có ở tòa B1 và B2.
  • D1.1b – duplex: 140,21 / 128,56 m²; tòa B2.
  • D2.1c – duplex: 156,07 / 143,01 m²; tòa B3, căn lớn nhất Phân khu B.

Duplex thường nằm ở tầng thấp hoặc tầng đặc biệt, số lượng ít (toàn dự án có 2 layout duplex và 1 layout duplex sân vườn). Người quan tâm nên hỏi sớm về vị trí tầng và cách tính diện tích cầu thang trong căn.

Loại căn phân bố theo tòa

TòaCăn/tầng điển hìnhLoại căn có mặt
B1111PN+ (A1.1a), 2PN (B1.3a, B4.1a, B3.1a), 2PN+ (B2.x), 3PN (C1.1a, C2.1a), sân vườn (A1.1c.PES, B1.3c.PES, B3.1c.PES), duplex sân vườn D1.1c
B214Studio (ST1.1x), 2PN (B5.x, B6.x, B1.3a, B1.4a), 3PN (C3.1a), sân vườn (B6.1c.PES, B1.3c.PES, C3.1c.PES), duplex D1.1b và D1.1c
B3121PN+ (A1.1a), 2PN (B1.3a, B4.1a, B3.1a), 3PN (C1.1a, C5.1a, C4.1a), duplex D2.1c

Công năng tầng của cả ba tòa giống nhau: tầng 1–3 gồm căn hộ, phòng sinh hoạt cộng đồng, thương mại khối đế và trường mẫu giáo; tầng 4–19 là căn hộ. Chủ đầu tư công bố 95% căn Phân khu B có hai mặt thoáng.

Chọn loại căn theo nhu cầu

  • Ở một mình, gần nơi làm việc: studio (tòa B2) hoặc 1 phòng ngủ+ (tòa B1, B3). Chênh lệch sử dụng giữa hai loại khoảng 8–9 m², chủ yếu là phòng đa năng.
  • Gia đình trẻ 3–4 người: 2 phòng ngủ nhóm 72–79 m²; mã B1.3a và B1.4a có mặt bằng được chủ đầu tư dùng làm căn tiêu biểu.
  • Cần phòng cho khách hoặc người giúp việc: 2 phòng ngủ+ 87 m² ở tòa B1.
  • Gia đình nhiều thế hệ: 3 phòng ngủ mốc 107–113 m² (C2, C4) hoặc duplex 140–156 m².
  • Thích sân riêng, nuôi thú cưng: căn PES, chú ý sân không ghi trên sổ hồng.

Mọi lựa chọn trên chỉ dựa vào diện tích và vị trí tòa; giá bán và chính sách cho từng loại căn chưa được chủ đầu tư công bố. Để nhận mặt bằng chi tiết từng mã căn và vị trí trên tầng, liên hệ đơn vị phân phối qua gamudahomes.vn/norton-park hoặc hotline 0819.096.096.

Câu hỏi thường gặp về căn hộ Norton Park

Căn hộ Norton Park nhỏ nhất bao nhiêu m²?

Studio ST1.1a ở tòa B2 có diện tích sàn 42,12 m², diện tích sử dụng 38,13 m². Hai mã studio còn lại ST1.1b và ST1.1c chênh dưới 0,5 m².

Căn 2 phòng ngủ Norton Park rộng bao nhiêu?

Diện tích sàn từ 66,38 m² (B5.1a) đến 79,24 m² (B1.4a), tương ứng diện tích sử dụng 60,95–72,07 m². Có 20 layout, trong đó B1.3a, B4.1a và B3.1a có ở cả ba tòa.

Diện tích Norton Park ghi trên sổ hồng là diện tích nào?

Theo quy định về nhà chung cư, sổ hồng ghi diện tích thông thủy, tức diện tích sử dụng trong leaflet. Phần sân vườn của căn PES và duplex sân vườn là diện tích dùng riêng, leaflet ghi rõ không thuộc diện tích sổ hồng.

Căn hộ sân vườn Norton Park có sân rộng bao nhiêu?

Sân vườn từ 18,20 m² (A1.1c.PES) đến 72,80 m² (B3.1c.PES). Duplex sân vườn D1.1c có sân 60,20 m². Tất cả là diện tích sử dụng riêng, không ghi trên sổ hồng.

Norton Park có căn duplex không?

Có. Phân khu B có duplex D1.1b 140,21 m² (tòa B2), duplex sân vườn D1.1c 139,86 m² kèm sân 60,20 m² (tòa B1, B2) và duplex D2.1c 156,07 m² (tòa B3). Mỗi căn 3 phòng ngủ, 3 phòng vệ sinh.

Mỗi tầng Norton Park có bao nhiêu căn?

Tối đa 14 căn. Ở tầng điển hình Phân khu B, tòa B1 có 11 căn, B2 có 14 căn, B3 có 12 căn.

Đơn giá mỗi m² của Norton Park là bao nhiêu?

Chưa thể tính vì chủ đầu tư chưa công bố giá bán. Khi có bảng giá, cần hỏi rõ giá tính theo diện tích sàn hay diện tích sử dụng trước khi so sánh với dự án khác.

Nguồn thông tin

  • Website dự án Norton Park của chủ đầu tư (đọc ngày 10/10/2026): tên dự án, quy mô, bảng diện tích, tiện ích, đội ngũ, mốc bàn giao dự kiến.
  • Leaflet Phân khu B bằng tiếng Việt do chủ đầu tư phát hành (10/2026): số tầng, cấu trúc tòa, mã căn, diện tích sàn và diện tích sử dụng, công năng tầng.
  • Tài liệu Sales Schemes kick-off ngày 08/10/2026: 5 phương án thanh toán dự kiến, mức chiết khấu dự kiến, mốc ký hợp đồng mua bán.
  • Báo chí: VnExpress (09/10/2026) về lễ ra quân; VietNamNet (10/2026) về thị trường phía bắc TP.HCM và phát biểu của đại diện chủ đầu tư.

Cập nhật lần cuối: 16/10/2026. Khi chủ đầu tư công bố giá bán, pháp lý hoặc thay đổi chính sách, đơn vị phân phối sẽ cập nhật tại gamudahomes.vn/norton-park.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp từ tài liệu công bố của chủ đầu tư và website dự án (10/2026) với mục đích tham khảo, không phải website của chủ đầu tư và không thay thế tài liệu pháp lý, hợp đồng mua bán. Các mốc thời gian và chính sách bán hàng là dự kiến, có thể thay đổi theo thông báo chính thức. Giá bán chưa được chủ đầu tư công bố.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp chủ đầu tư theo
HOTLINE TƯ VẤN 24/7
Hoặc cung cấp nội dung theo mẫu bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất. Chân thành cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm đến các dự án của chúng tôi đầu tư